UBND HUYỆN THANH TRÌ

TRƯỜNG MN A XÃ NGŨ HIỆP

 

Số:……. /KH-MNANH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Ngũ Hiệp, ngày…… tháng….. năm 2020

 

KẾ HOẠCH

Chiến lược phát triển trường Mầm non A xã Ngũ Hiệp

Giai đoạn 2020 – 2025

 

            Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

  Căn cứ văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGDĐT ngày 13/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về văn bản hợp nhất ban hành Điều lệ trường MN;

Căn cứ kế hoạch số 140/KH-UBND ngày 06/8/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về:“Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo”, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

Căn cứ Kế hoạch số 19/KH-UBND ngày 10/01/2020 của UBND huyện Thanh Trì về việc thực hiện đề án “Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất phát triển ngành giáo dục và đào tạo huyện Thanh Trì giai đoạn 2016-2021” năm 2020;

Căn cứ Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 10/01/2020 của UBND huyện ThanhTrì về việc thực hiện đề án “Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo huyện Thanh Trì giai đoạn 2016-2021” năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-ĐU ngày 08/5/2020 của Đảng bộ xã Ngũ Hiệp  tại đại hội đại biểu lần thứ XXVI Đảng bộ xã Ngũ Hiệp nhiệm kỳ 2020 – 2025;

Trường Mầm non A xã Ngũ Hiệp xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025, nội dung cụ thể như sau:

I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC GIAI ĐOẠN 2015-2020:

1. Công tác phát triển số lượng:

Luôn duy trì và phát triển số trẻ ra lớp trong từng năm học, đảm bảo được tỷ lệ chuyên cần trong từng độ tuổi cụ thể:

Năm học

Số lớp

Tổng số trẻ

Tỷ lệ chuyên cần

Số trẻ 5T ra lớp

Tỷ lệ

%

NT

MG

NT

MG

2015-2016

11

43

455

80

85

154

100

2016-2017

11

45

445

85

89

170

100

2017-2018

11

48

459

86

88

207

100

2018-2019

13

50

415

87

91.2

152

100

2019-2020

12

42

436

86

91

162

100

2. Công tác bồi dưỡng đội ngũ:

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên có tinh thần trách nhiệm cao với trường, với lớp. Luôn chấp hành tốt các chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước. Có tinh thần đấu tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực trong giảng dạy và học tập. Thực hiện tốt việc đổi mới giáo dục và đổi mới công tác quản lý đúng với nội dung “Thực chất trong giảng dạy, thực chất trong đánh giá”.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức tốt, có lối sống trung thực, trong sáng, lành mạnh, giản dị, không sa hoa lãng phí. Thực hiện tốt quy chế chuyên môn trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Có ý thức tốt, nêu cao vai trò trách nhiệm của người nhà giáo, xây dựng lối sống làm việc nghiêm túc, tác phong nhanh nhẹn, lề lối làm việc có nề nếp, kỷ cương, giao tiếp ứng xử đúng mực. Cán bộ quản lý luôn gương mẫu đi đầu trong các hoạt động, các phong trào của nhà trường và chỉ đạo triển khai các nội dung sát sao, kịp thời nghiêm túc.

- Trang phục đúng quy định, gọn gàng lịch sự, tác phong, cử chỉ thể hiện nếp sống thanh lịch của người Hà Nội, gương mẫu cho học sinh noi theo.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên có ý thức tự học tập, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý, năng lực công tác. Đến nay, toàn trường đã có trên 80% cán bộ, giáo viên, nhân viên có trình độ chuyên môn trên chuẩn,  03 đ/c có bằng đại học quản lý, 05 đ/c có bằng trung cấp lý luận chính trị,  100% cán bộ, giáo viên có chứng chỉ tin học, Tiếng Anh.

Năm học

 

TS

 

BGH

 

GV

HĐ theo NĐ 68 (Cô nuôi, BV)

KT

VT

YT

 

Đảng viên

Trình độ

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

SL

%

SL

%

2015-2016

59

3

38

15

3

19

56

100

21

35.5

2016-2017

54

3

35

13

3

21

51

100

25

46.3

2017-2018

54

3

35

13

3

27

51

100

28

52

2018-2019

52

3

33

13

3

30

49

100

39

75

2019-2020

52

3

34

13

2

38

49

100

39

75

 

 

 

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên viên tham gia đầy đủ các phong trào hội thi, hội giảng, hội thao, hội diễn văn nghệ do ngành phát động.

Năm học

Văn hóa văn nghệ

TDTT

Hội thi cấp Huyện

Hội thi cấp Thành phố

2015-2016

- 01 đ/c tham gia dự thi “Cô giáo tài năng duyên dáng” bậc học mầm non huyện Thanh Trì. Kết quả đạt giải Ba.

Giải Ba môn Cờ tướng

- Có 04 đ/c giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi cấp huyện. Kết quả: 02 giải Nhì, 02 giải Ba.

 

2016-2017

 

- Đạt giải Nhì  môn cầu lông đôi nữ

 

- Đ/c Bí thư tham dự hội thi Bí thư chi bộ giỏi các cấp huyện Thanh Trì” kết quả đạt: Giải Ba tại Đảng bộ xã Ngũ Hiệp;

- 02 đ/c nhân viên nuôi dưỡng dự thi nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp huyện đạt 02 giải Nhất.

 

2017-2018

 

- Không tổ chức

- Tham gia ngày hội CNTT lần thứ IV,Kết quả: Giải Khuyến khích trưng bày sản phẩm CNTT, 01 đ/c nhân viên tham gia thi kỹ năng CNTT đạt giải Khuyến khích.

- Có 04 GV tham dự hội thi GV cấp huyện đạt : 02 giải Nhì; 02 giải Ba.

-

2018-2019

- Giải Nhì hội thi “Giai điệu tuổi hồng” do ngành Giáo dục huyện tổ chức

- Không tổ chức

- Có 04 GV tham dự hội thi GV cấp huyện đạt: 02 giải Nhì; 02 giải Ba.

 

 

2019-2020

- Giải Nhì hội thi “Tiếng hát CBQL và giáo viên” do ngành giáo dục huyện tổ chức.

- Giải nhì cầu lông đôi nữ

 

 

          - Phong trào viết SKKN được cán bộ, giáo viên, nhân viên tích cực hưởng ứng. Hàng năm nhà trường đạt trên 85% cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia viết SKKN:

Năm học

SKKN cấp huyện

SKKN cấp thành phố

Loại A

Loại  B

Loại C

2015-2016

0

4

0

0

2016-2017

0

4

0

0

2017-2018

3

1

0

0

2018-2019

2

5

0

0

2019-2020

5

2

0

0

-Tổ chức tập huấn và tham gia tập huấn, hội thảo chuyên đề cấp trường, cấp huyện:100 % CBGVNV tham gia đầy đủ các hội thảo các đợt tập huấn do phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT tổ chức theo đúng thành phần mời. Cụ thể:

Năm học

Điểm chuyên đề cấp huyện

Điểm chuyên đề

cấp thành phố

 
 

2015-2016

- Điểm chuyên đề chăm sóc nuôi dưỡng

 

 

 

 

3. Cơ sở vật chất:

          - Nhà trường có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi hiện đại phục vụ trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

          - Khung cảnh sư phạm nhà trường khang trang, sạch sẽ, có nhiều cây cảnh, cây xanh, khu vui chơi đảm bảo xanh – sạch – đẹp; môi trường giáo dục thân thiện, lành mạnh, văn hóa, an toàn.

          - Có đầy đủ các phòng học, phòng làm việc, phòng chức năng,... bố trí khoa học, ngăn nắp, sạch đẹp, phục vụ hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường trong giai đoạn hội nhập: không gian sáng tạo.

 + Tháng 02/2019 nhà trường được UBND huyện Thanh Trì cải tạo, sửa chữa: Sơn lại trường, quét vôi tường bao quanh trường, thay tời chuyển thức ăn với tổng kinh phí: 2.515.107.000 đồng.

+ Bổ sung, mua sắm cơ sở vật chất trang thiết bị tủ cơm ga, cải tạo cổ tích đắp các con vật với tổng số tiền 107.500.000  đồng.

+ Ban phụ huynh nhà trường tặng điều hoà, ti vi lắp cho 10 lớp với tổng số tiền gần 200.000.000 đồng.

+ Được Phòng GD&ĐT bổ sung mua trang thiết bị hiện đại cho bếp: Máy thái rau củ, máy sục oZon, nồi hầm cháo, máy chiếu cự li gần… tổng kinh phí 300 triệu đồng

4. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục:

a. Chất lượng giáo dục:

- Hàng năm nhà trường, tổ chuyên môn luôn chú trọng đến công tác xây dựng kế hoạch giáo dục trẻ. Trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học nhà trường đã đề ra các chỉ tiêu phấn đấu và các nhiệm vụ cụ thể để từ đó xây dựng kế hoạch giáo dục trẻ phù hợp trong năm học.

- 100 % các lớp tích cực sáng tạo, hưởng ứng phong trào tổ chức các hoạt động theo hướng lấy trẻ làm trung tâm. Tích cực đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Qua dự giờ, thăm lớp và kiểm tra nội bộ 100% các hoạt động, giáo viên, đều được xếp loại khá, tốt.

- Nhà trường đã đầu tư hệ thống các đồ dùng, dụng cụ dạy học hiện đại và các nguyên vật liệu phong phú. Chủ đề các hoạt động thay đổi theo tháng tuần, giúp phát huy tối đa khả năng sáng tạo của bản thân trẻ.

- Trong các hoạt động ngày hội, ngày lễ nhà trường đã tích cực đối mới nội dung tổ chức: Tất cả các hoạt động trong ngày hội ngày lễ đều xoay quanh trẻ, rút ngắn thời gian tổ chức để tránh sự hình thức, nhàm chán cho trẻ, tạo cho trẻ có tâm thế vui tươi phấn khởi.

Năm học

Kết quả đánh giá trẻ cuối năm học

Nhà trẻ

Mẫu giáo

Đ

%

%

Đ

%

%

2015-2016

40

93

3

7

435

95.6

20

4.4

2016-2017

43

95.5

2

4.5

437

98.2

8

1.8

2017-2018

46

96

2

4

445

97

14

3

2018-2019

48

96

2

4

405

97.5

10

2.5

2019-2020

40

95

2

5

431

98.8

5

1.2

 

b. Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng:

- Trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nhà trường đã chú trọng cải tạo, đầu tư khu vực nhà bếp để tạo điều kiện cho bộ phận nuôi dưỡng thực hiện tốt nhiệm vụ.

- Quảng bá tuyên truyền nội dung chăm sóc nuôi dưỡng trẻ với hình thức mới lạ phong phú.

- Đầu tư xe chia ăn cho các lớp giúp giáo viên dễ dàng thực hiện các thao tác, đẩm bảo nhanh gọn, vệ sinh.

- Sử dụng các hình thức tổ chức bữa ăn cho trẻ phù hợp độ tuổi như: bữa ăn gia đình, ăn bằng khay cho lớp mẫu giáo lớn 5-6 tuổi. Giúp trẻ rèn luyện các kỹ năng cần thiết để bước vào lớp một.

- Duy trì và đảm bảo tốt các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trong trường. Thực hiện cân đo, khám sức khỏe theo đúng lịch, giảm được tỷ lệ suy dinh dưỡng theo mục tiêu đề ra cụ thể:

Năm học

Tỷ lệ SDD

Tỷ lệ trẻ thấp còi

Đầu năm

Cuối năm

Tỷ lệ giảm %

Đầu năm

Cuối năm

Tỷ lệ giảm %

2015-2016

7

5

2

9

6

3

2016-2017

3.3

2.7

0.6

1

0.4

0.6

2017-2018

2

1

1

1.8

1

0.8

2018-2019

1.8

1.5

0.3

0.4

0.2

0.2

2019-2020

4

2.3

1.7

3

2

1

5. Danh hiệu thi đua, khen thưởng đạt được:

Năm học

Danh hiệu thi đua

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

2015-2016

Chi bộ trong sạch vững mạnh

Giấy khen

QĐ số 11-QĐ/ĐU ngày 07/01/2016 của Đảng bộ xã Ngũ Hiệp

Tập thể Lao động TT

Giấy khen

QĐ số 5256/QĐ – UBND ngày 20/7/2016 của UBND huyện TT

Có thành tích xuất sắc trong hoạt động công đoàn

Giấy khen

Quyết định số 29/QĐKT ngày 30/8/2016 của BCH CĐGD huyện Thanh Trì

2016-2017

Tập thể Lao động TT

Giấy khen

QĐ số 4836/QĐ – UBND ngày 09/8/2017 của UBND huyện Thanh Trì

Đơn vị văn hóa

Giấy khen

Quyết định số 16/QĐ – UBND ngày 05/01/2017 của UBND huyện Thanh Trì

Trường tiên tiến TDTT

Giấy khen

Quyết định số 4291/QĐ – UBND ngày 11/7/2017 của UBND huyện TT

Có thành tích xuất sắc trong công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi

Giấy khen

Quyết định số 37/QĐ – UBND ngày 22/3/2017 của UBND xã Ngũ Hiệp

2017-2018

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm

2017

Giấy khen

Quyết định số 12/QĐ – UBND ngày 17/01/2018 của UBND xã Ngũ Hiệp

Đạt giải khuyến khích trưng bày triển lãm sản phẩm trong ngày hội CNTT lần thứ IV

Giấy khen

Quyết định số 79/QĐKT – GD&ĐT ngày 27/02/2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Trì

Tập thể LĐTT

Giấy khen

Quyết định số 4656/QĐ – UBND ngày 14/8/2017

Đạt giải nhất trong Hội thi “Giai điệu tuổi hồng” ngành GD&ĐT huyện TT năm học 2018-2019

Giấy khen

Quyết định số 761/QĐ – GD&ĐT ngày 26/10/2018 của trưởng phòng GD&ĐT huyện Thanh Trì

Đã có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, công tác BCĐ 197 năm 2018

Giấy khen

Quyết định số 9659/QĐ – UBND ngày 24/12/2018

 2018-2019

Đạt danh hiệu công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc năm học 2018-2019

Giấy khen

Quyết định số 55/QĐ – LĐLĐ ngày 20/8/2019

Tập thể lao động tiên tiến năm học 2018-2019

Giấy khen

Quyết định số 2448/QĐ – UBND ngày 17/6/2019

Đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Dạy tốt – học tốt” năm học 2018-2019

Giấy khen

Quyết định số 63/QĐ – CĐGD ngày 07/8/2019 của BCH công đoàn ngành GD Hà Nội

Có thành tích xuất sắc trong triển khai, thực hiện cuộc thi “Viết và phát hiện gương điển hình tiên tiến, người tốt việc tốt, trong phong trào thi đua yêu nước” huyện TT năm 2019

Giấy khen

Quyết định số 3974/QĐ – UBND ngày 27/9/2019 của UBND huyện Thanh Trì

Đạt giải Nhì hội diễn tiếng hát cán bộ quản lý và giáo viên năm học 2019-2020

Giấy khen

Quyết định số 686/QĐ – PGDĐT ngày 28/9/2019

2019-2020

Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2019

Giấy khen

Quyết định số 79-QĐ/ĐU ngày 20/01/2020

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2019-2020

Giấy khen

Quyết định số 5383/QĐ – UBND ngày 06/8/2020

Công đoàn trường có thành tích xuất sắc trong hoạt động công đoàn và phong trào thi đua năm học 2019-2020

Giấy khen

Quyết định số 45/QĐ – LĐLĐ ngày 08/9/2020

Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2020

Giấy khen

Quyết định số 12-QĐ/HU ngày 29/12/2020

 

 

    II. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2020-2025

- Trường Mầm non A xã Ngũ Hiệp  được công nhận lại trường đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 1 tháng 12/2018.

  - Cơ sở vật chất nhà trường được xây dựng khang trang; có đủ điều kiện phục vụ công tác chăm sóc - nuôi dưỡng - giáo dục trẻ. Hệ thống bếp ăn được trang bị hiện đại; 10 lớp học có công trình vệ sinh khép kín đạt chuẩn được đảm bảo an toàn cho trẻ, sử dụng nước sạch, có đủ đồ dùng dạy học theo chương trình GDMN mới.

- Tổng số CBGVNV: 51 đ/c (Biên chế: 35 đ/c, HĐ huyện: 13đ/c)

- Đảng viên 38 đ/c chiếm 74.5% 

1. Thuận lợi

- Được sự chỉ đạo sát sao của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, UBND huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Trì, UBND xã Ngũ Hiệp, sự tạo điều kiện phối hợp chặt chẽ của phụ huynh học sinh, các cấp các ngành.

- Đội ngũ cán bộ giáo viên - nhân viên trẻ, khoẻ, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm và đoàn kết nhất trí cao.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ, hiện đại, phòng học, bếp ăn rộng rãi, thoáng mát, khung cảnh sư phạm xanh – sạch – đẹp- sáng- thân thiện.

- Nhà trường có 1 điểm trường, thuận lợi  cho công tác quản lý, chỉ đạo.

2. Khó khăn 

- Đội ngũ Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên chưa chủ động tham mưu, chưa mạnh dạn trong công tác đưa ra ý tưởng mới cho công tác chuyên môn của nhà trường.

- Trường thiếu lớp học so với số trẻ ra lớp, nhà trường có 3 lớp được cơi nới từ các phòng chức năng. Trong những năm gần đây, tỷ lệ trẻ ra lớp càng nhiều do xây dựng các khu chung cư và khu tái định cư.

- Nhà trường thiếu đồng chí nhân viên phụ trách công tác y tế học đường.

Từ những thuận lợi, khó khăn trên trường Mầm non A xã Ngũ Hiệp xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 nhằm mục đích xác định những mục tiêu, biện pháp và các công việc cụ thể của nhà trường để mỗi CB, GV, NV thực hiện tốt nhiệm vụ được giao và hướng tới hoàn thiện hơn.

 

 

III. CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020-2025

1. Điểm mạnh

- Toàn trường có 51đ/c CB, GV, NV. Trong đó:

+ BGH có 03 đồng chí có trình độ đại học sư phạm, là đảng viên; Giáo viên có 34 đồng chí; Nhân viên nuôi dưỡng: 10 đồng chí; Văn thư - thủ quỹ: 01 đồng chí; kế toán: 01 đồng chí; bảo vệ 02 đồng chí.

+ 100% CB,GV,NV có trình độ đạt chuẩn, trong đó

+ Giáo viên có trình độ trên chuẩn: 32/34đ/c = 94%.

+ Nhân viên nuôi dưỡng có trình độ trên chuẩn: 3/10đ/c = 30%

+ CB,GV, NV có tinh thần trách nhiệm trong công việc, yêu trẻ, đoàn kết với đồng nghiệp, cư xử đúng mực với phụ huynh học sinh.

- Ban Giám hiệu có ý thức trách nhiệm cao trong công việc được giao, biết tổ chức, xây dựng kế hoạch để thực hiện các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn.

- Công tác tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu: Cơ bản có tầm nhìn chiến lược lâu dài, có định hướng và có các kế hoạch cụ thể, phù hợp với thực trạng của đơn vị qua từng giai đoạn để xây dựng và phát triển nhà trường. Công tác kiểm tra đánh giá, thúc đẩy về mọi mặt được đánh giá kịp thời, khách quan và đã có những định hướng về công tác xây dựng chất lượng đội ngũ nói riêng và chất lượng nhà trường nói chung.

- Chất lượng chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng trẻ đã được khẳng định: 100% trẻ ăn tại trường và được đảm bảo an toàn tuyệt đối về tinh thần và sức khoẻ, không có dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm xảy ra trong nhà trường. Đảm bảo lượng Calo cho trẻ và tỷ lệ cân đối giữa các chất.100% trẻ được theo dõi cân nặng, chiều cao trên biểu đồ chính xác, 99% trẻ tăng cân qua các kỳ cân. Tỷ lệ trẻ SDD giảm so với đầu năm. 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ.

- Chất lượng giáo dục trẻ là thương hiệu: 13/13 lớp thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới, có đầy đủ hồ sơ, sổ sách giáo viên, đồ dùng - dụng cụ học tập theo thông tư 02 cho cô và trẻ để thực hiện qui chế chuyên môn, thực hiện chương trình đạt kết quả tốt. 100% các lớp ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.Đánh giá trẻ cuối năm ở tất cả các lĩnh vực đều đạt trên 97%.

- Cơ sở vật chất: 10/13lớp học và đầy đủ hệ thống các phòng chức năng theo quy định, được trang bị đầy đủ các trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

2. Điểm hạn chế

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên: Đa số giáo viên trẻ đang trong độ tuổi sinh con nên việc trao dồi chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế.Đội ngũ vẫn duy trì nếp sinh hoạt cũ, chưa mạnh dạn bứt phá, đưa ra các ý tưởng mới.

- Trường không có nhân viên y tế chuyên trách, do vậy mà công tác y tế học đường và công tác phòng chống dịch còn gặp nhiều khó khăn.

3. Thời cơ

- Trường mầm non A xã Ngũ Hiệptrong những năm qua, đã luôn cố gắng phấn đấu, xây dựng và không ngừng phát triển. Trường đã đạt được nhiều thành tích cao trong các phong trào thi đua qua các năm, chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ của nhà trường đã được khẳng định. Nhà trường là địa chỉ uy tín và tin cậy để các bậc phụ huynh trên địa bàn an tâm gửi gắm con.

- Trong những năm qua phong trào thi đua xây dựng và nâng cao chất lượng giáo dục, đổi mới để đáp ứng với xu thế hội nhập quốc tế của Ngành giáo dục Thành phố Hà Nội nói chung và huyện Thanh Trì nói riêng phát triển mạnh mẽ, đã có những định hướng quan tâm, chỉ đạo đặc biệt đối với công tác giáo dục của các nhà trường. 

- Các phong trào thi đua xây dựng môi trường giáo dục, thi đua học tập, phong trào dạy học được ngành phát động,triển khai đã làm thay đổi nhận thức, hành động của đội ngũ nhà giáo.

4. Thách thức

- Trường mầm non A xã Ngũ Hiệp nằm trên địa bàn xã Ngũ Hiệp, đại bàn xã là nơi đang trên đà phát triển, có nhiều nhà chung cư, khu đô thị mọc lên, kinh tế địa phương đang trong thời kỳ phát triển, do vậy nên có nhiều dân cư ở các địa phương khác đến tạm trú sinh sống, nhận thức về công tác giáo dục trong một bộ phận CMHS còn hạn chế, thiếu tính phối hợp.

- Đội ngũ Cán bộ, giáo viên, nhân viên một số còn mang tư tưởng an phận, cố thủ ngại học, không muốn nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, không muốn phát triển.

5. Xác định các vấn đề ưu tiên

- Cải tạo, sửa chữa, mở rộng, xây mới thêm 6 lớp học để phù hợp với tình hình trẻ trên địa bàn ra lớp.

  - Tiếp tục làm tốt công tác giáo dục về tư tưởng, nhận thức cho đội ngũ nhằm nâng cao chất lượng làm việc và hướng tới xây dựng chất lượng "mũi nhọn". Chuẩn hóa từ kiến thức, kỹ năng đến diện mạo.

- Tiếp tục xây dựng trường mầm non bảo đảm các yêu cầu về môi trường giáo dục, công tác quản lý, chỉ đạo; hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Xây dựng trường học, lớp học hạnh phúc.

- Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, tăng cường công tác kiểm tra và tự kiểm tra để khắc phục những tồn tại yếu kém khi thực hiện kế hoạch ngắn hạn và dài hạn.

- Thực hiện tốt công tác Bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ Cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Thực hiện có hiệu quả các phong trào, các cuộc vận động, làm tốt công tác tuyên truyền vận động học sinh đi học chuyên cần nhất là trẻ 5 tuổi.

- Thực hiện có hiệu quả VSATTP, VSMT, làm tốt công tác đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ.

- Làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh.

- Đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo định hướng lấy trẻ làm trung tâm, ứng dụng các phương pháp giáo dục hiện đại (Steam, Montessori…..), tăng cường rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh. Thực hiện và duy trì phần mềm xây dựng kế hoạch giáo dục có hiệu quả.

IV. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH, CÁC GIÁ TRỊ VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

1. Tầm nhìn  

- Một ngôi trường giáo dục thân thiện, chất lượng và hiệu quả với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm cùng hệ thống cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại, trường mầm non A xã Ngũ Hiệp luôn sẵn sàng cho nhiệm vụ lớn lao đó là truyền cảm hứng cho trẻ để các con có thể phát triển suốt đời trong việc chinh phục tri thức. Mầm non A xã Ngũ Hiệp sẽ chuẩn bị cho các con hành trang để trở thành công dân toàn cầu bằng cách nuôi dưỡng sự tự tin, lòng dũng cảm, nhân ái và lạc quan.

2. Sứ mệnh

- Nhiệm vụ của trường Mầm non A xã Ngũ Hiệp là tạo ra một môi trường giáo dục trẻ trung, năng động, phong phú với một chương trình giảng dạy thực sự có ý nghĩa, thúc đẩy các bé học hỏi và phát triển.

- Mỗi đứa trẻ cần được tôn trọng và ưu tiên tiếp cận giáo dục cá nhân, được phát triển toàn diện, thỏa sức khám phá, tự tin trong giao tiếp, trải nghiệm công nghệ và phát huy những tiềm năng cá nhân.

- Mỗi Cán bộ, giáo viên, nhân viên là một tấm gương về việc tự học tập bồi dưỡng.

- Xây dựng một đơn vị có tính kỉ luật lao động cao, đoàn kết, thương yêu hỗ trợ nhau, biết được nhiệm vụ của mỗi cá nhân để tư duy, sáng tạo, làm việc có hiệu quả, trung thực, khách quan trong việc thực thi nhiệm vụ.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường

        Đoàn kết

Tinh thần trách nhiệm

Kỷ luật cao

Mẫu mực

Tận tâm

Trung thực, khách quan

Tư duy sáng tạo

Năng động

Hội nhập

 

4. Phương châm hành động:

“YÊU TRẺ NHƯ CON ĐẺ- HÃY LÀ TRẺ ĐỂ HIỂU TRẺ”

V. MỤC TIÊU CHUNG:

1. Ổn định, phát triển, xây dựng nhà trường theo hướng trường học xanh, chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế.

2. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ đào tạo, đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp theo vị trí việc làm, có chuyên môn giỏi, có phẩm chất đạo đức tốt, phong cách đẹp, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện. 

3. Nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Duy trì mức Chuẩn mức độ 1 và đạt cấp độ 3 trong công tác Kiểm định chất lượng trường mầm non.

VI. MỤC TIÊU CỤ THỂ:

1. Ổn định, phát triển, xây dựng nhà trường theo hướng trường học xanh, chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế.

- Hoàn thành cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất và xây mới 6 phòng học.

- Thiết kế các phòng mới: Phòng thực hành Mon; Phòng Steam; Phòng nội trợ;

- Đầu tư mới các trang thiết bị, đồ dùng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, học liệu  đồng bộ, hiện đại cho các lớp, các phòng chức năng, đạt các tiêu chuẩn về quy định trường chuẩn Quốc gia mức độ 1.

- Thay mới hệ thống máy vi tính phòng vi tính, máy tính của cán bộ quản lý, nhân viên văn phòng, đầu tư mới hệ thống máy tính - bảng thông minh - máy chiếu cho 100% các lớp của nhà trường.

- Duy trì, phát triển nội dung phong phú, đa dạng trang Website của nhà trường, nâng cao hiệu quả tối đa về tuyên truyền, thông tin cho nhà trường.

- Bổ xung hệ thống Camera bên trong các lớp học và các phòng chức năng, phòng bếp.

- Xây dựng kho học liệu điện tử của nhà trường.

2. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện. 

- Đảm bảo đủ số lượng giáo viên, nhân viên theo định mức quy định.

- 3 đồng chí trong Ban giám hiệu đạt chuẩn Hiệu trưởng theo quy định hiện hành.

- Phấn đấu đến năm 2025 có 100% giáo viên nhà trường có trình độ trên chuẩn (100% GV có bằng ĐHSP). 60% cô nuôi có bằng Cao đẳng nấu ăn.

- Đánh giá chuẩn nghề nghiệp GVMN: 100% GV đạt chuẩn nghề nghiệp,  xếp loại Xuất sắc 30-40%.

- Tỷ lệ giáo viên giỏi cấp thành phố: 2%

- Tỷ lệ giáo viên, nhân viên giỏi cấp huyện: 6 - 7 %

- Tỷ lệ giáo viên, nhân viên giỏi cấp trường: 100%

- Hằng năm đạt các danh hiệu thi đua: Chiến sĩ thi đua cơ sở 15%; Lao động tiên tiến 100%.

- Hàng năm 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được bồi dưỡng đạo đức nhà giáo, chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giáo dục…

- Phát triển Đảng viên mới hàng năm 2 đồng chí, đến năm 2025 tỷ lệ Đảng viên đạt 90%. Chi bộ luôn đạt "Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ" và "Chi bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ".

- Đảm bảo tỷ lệ Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm theo đúng hướng dẫn của cấp trên.

- Hàng năm 01 Đảng viên tham gia học trình độ trung cấp chính trị.

- Duy trì trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

3. Nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

* Học sinh.

- Quy mô: Dự kiến số lượng học sinh phù hợp với số lớp theo các năm học nhưng vẫn đảm bảo các tiêu chí trường chuẩn Quốc gia.

 

2020-2021

 

2021-2022

 

2022-2023

 

2023-2024

 

2024-2025

Số lớp

Số

HS

Số

lớp

Số HS

Số

 lớp

Số

HS

Số

lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

12

480

16

650

16

650

16

660

16

665

 

- Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi đạt 100%, huy động trẻ 3-5 tuổi từ 98% trở lên.

* Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục:

- 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về tinh thần và sức khoẻ. Không có dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm xảy ra trong nhà trường. Đảm bảo lượng Calo cho trẻ và tỷ lệ cân đối giữa các chất. 100% trẻ được theo dõi cân nặng, chiều cao trên biểu đồ chính xác, 100 % trẻ tăng cân qua các kỳ cân. Tỷ lệ trẻ SDD giảm dưới 2%. 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ 1 lần/năm. Mức ăn của trẻ 25.000- 30.000/ngày/trẻ.

- Tỷ lệ chuyên cần: Nhà trẻ: 90%; Mẫu giáo bé: 90%; Mẫu giáo nhỡ: 90%; Mẫu giáo lớn: 95%

- Trẻ có sức khỏe, nhanh nhẹn, hoạt bát, ứng dụng các kỹ năng thực hành cuộc sống tốt, có tâm thế tốt bước vào lớp 1.

- Đánh giá trẻ hàng năm đạt từ 95 % trở lên.

- 100% các lớp thực hiện xây dựng môi trường học tập theo hướng lấy trẻ làm trung tâm.

- 100% các lớp xây dựng lớp học hạnh phúc, thực hiện hiệu quả các mô hình cụ thể.

- Phát triển chương trình giáo dục nhà trường

- 100% các lớp ứng dụng hiệu quả phương pháp Steam và Montessories vào chương trình giáo dục trẻ.

- Tổ chức hiệu quả hoạt động tại các phòng chức năng.

- Cho trẻ làm quen phần mềm trò chơi ứng dụng công nghệ thông tin, làm quen máy tính, làm quen tiếng Anh …phù hợp thực tiễn.

- Tổ chức có hiệu quả các phong trào thi đua, ngày hội, ngày lễ. Hàng năm đều có trẻ tham gia thi các hội thi do các cấp phát động và có giải thưởng.

VII. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Xây dựng trường mầm non theo hướng trường học xanh, chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế.

- Tập trung mọi nguồn lực để tiếp tục củng cố các kết quả đã đạt được và phát triển trường lớp về mọi mặt.

- Xây dựng bộ máy quản lí, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường; xây dựng khối đoàn kết nội bộ để đặt nền tảng vững chắc cho sự phát triển của đơn vị.

- Quy hoạch thiết kế hệ thống sân vườn, cây xanh, các phòng học, phòng chức năng đảm bảo các yêu cầu của môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm: Sáng – xanh – sạch – đẹp – an toàn – thân thiện, đảm bảo 50% diện tích sân vườn là cỏ, tăng diện tích khu vui chơi, sân vườn, trồng thêm nhiều cây xanh, bóng mát, cây ăn quả, vườn rau…

- Tiếp tục tham mưu và đề xuất với UBND huyện Thanh Trì đẩy nhanh tiến độ cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất và xây mới 6 lớp học.

- Thiết kế hệ thống các phòng chức năng: Phòng thực hành Mon; Phòng Steam; Phòng nội trợ

- Tham mưu, đề xuất với UBND huyện Thanh Trì, phòng GD&ĐT đầu tư mới các trang thiết bị, đồ dùng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, học liệu  đồng bộ, hiện đại cho các lớp.

- Tham mưu, đề xuất với UBND huyện Thanh Trì, phòng GD&ĐT đầu tư thay mới hệ thống máy vi tính phòng vi tính, máy tính của cán bộ quản lý, nhân viên văn phòng, đầu tư mới hệ thống máy tính - bảng thông minh - máy chiếu cho 100% các lớp của nhà trường.

- Ban hành quyết định thành lập Ban phụ trách trang Website của nhà trường: Các thành viên trong Ban có nhiệm vụ xây dựng nội dung, tạo hình ảnh, đăng các bài viết, bài tuyên truyền, video clip, các hệ thống văn bản các cấp….liên quan đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trong nhà trường đảm bảo hiệu quả tối đa về tuyên truyền, thông tin cho nhà trường.

- Bổ xung hệ thống Camera bên trong các lớp học và các phòng chức năng.

- Tổ chức tập huấn kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phần mềm cắt ghép nhạc, video…cho 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Phân công các cá nhân, tổ khối, bộ phận thiết kế, xây dựng các bài giảng, tư liệu giáo dục …..để đưa vào kho học liệu điện tử của nhà trường.

2. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện. 

- Làm tốt công tác giáo dục về tư tưởng, nhận thức cho đội ngũ nhằm nâng cao chất lượng làm việc và hướng tới xây dựng chất lượng "mũi nhọn".

- Phát huy vai trò lãnh đạo của Chi bộ Đảng, phân công, phân nhiệm cho từng cá nhân và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.

- Thường xuyên tổ chức các buổi học tập các Nghị quyết, chỉ thị, các văn bản, Điều lệ trường Mầm non, các văn bản liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của CB, GV, NV trong nhà trường.

- Chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật lao động, đảm bảo ý thức trách nhiệm và nề nếp làm việc.

- Phát động phong trào thi đua gắn liền trách nhiệm của mỗi CB, GV, NV và yêu cầu giáo viên thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng, trau dồi đạo đức, lương tâm trách nhiệm của nhà giáo để có được sự mẫu mực, uy tín đối với đồng nghiệp cũng như đối với phụ huynh và học sinh.

Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, tăng cường công tác kiểm tra và tự kiểm tra để khắc phục những tồn tại yếu kém khi thực hiện Kế hoạch dài hạn. Ứng dụng CNTT, cải cách hành chính trong quản lý, chỉ đạo điều hành kết nối liên thông.

- Xây dựng và phát triển ý chí làm việc của tập thể, mỗi thành viên trong đơn vị đều phải có tư tưởng dám nghĩ, biết làm, nâng cao tính phê bình và tự phê bình của mỗi cá nhân, có định hướng cụ thể về hình ảnh của trường đến năm 2025.

- Bố trí, sắp xếp công việc phù hợp với năng lực của từng cá nhân; tạo điều kiện cho những giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được tham gia học tập các lớp nâng chuẩn trong từng năm học.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho CBQL, giáo viên, nhân viên trong nhà trường nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển, thay đổi tư duy, nhận thức, tăng tính chuyên nghiệp, tiếp cận hội nhập quốc tế.

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ trong công tác quản lý chỉ đạo của Cán bộ quản lý và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo viên, nhân viên trong trường.

- Tổ chức các chuyên đề về giảng dạy, sử dụng phương pháp dạy học hiện đại, giúp giáo viên có các kỹ năng soạn giảng cho phù hợp với đối tượng học sinh của từng lớp.

- Kiểm tra hồ sơ giáo viên theo kế hoạch, đột xuất. Tăng cường dự giờ thăm lớp để kịp thời điều chỉnh những thiếu sót trong giảng dạy, chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.

- Đánh giá phân loại giáo viên cuối năm học chính xác, thực tế từ đó có những định hướng bố trí, sắp xếp và làm tốt công tác bồi dưỡng giáo viên hàng năm.

- Quan tâm công tác thi đua khen thưởng, phát triển Đảng viên mới, tích cực tham mưu các chính sách hỗ trợ đời sống giáo viên, nhân viên nhằm động viên khích lệ kịp thời và thu hút đội ngũ chuyên tâm với nghề.

 

 

3. Nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

- Ổn định công tác tổ chức, nắm bắt các thông tin về mặt bằng của học sinh, làm tốt công tác thông tin hai chiều trong địa bàn tuyển sinh của nhà trường.

- Cán bộ quản lý, giáo viên được nâng cao nhận thức và năng lực về quản lý, tổ chức chăm sóc, giáo dục trẻ, thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm phù hợp điều kiện cụ thể của trường, lớp, địa phương.

- Đổi mới trong công tác chỉ đạo hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trong nhà trường. Tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm mục đích tạo cơ hội cho trẻ tích cực trải nghiệm phù hợp với nhu cầu hứng thú của trẻ phát triển cho trẻ kỹ năng nhận thức, tư duy, cảm xúc tích cực.

- Bảo đảm tất cả trẻ đều được tạo cơ hội học tập qua chơi và bằng nhiều cách khác nhau phù hợp với nhu cầu, hứng thú và khả năng của bản thân trẻ.

- Xây dựng môi trường giáo dục trong trường mầm non mang tính “mở”, kích thích sự tập trung chú ý, tư duy và cảm xúc tích cực của trẻ, thúc đẩy trẻ tham gia hiệu quả vào các hoạt động chơi và trải nghiệm đa dạng.

- Huy động sự tham gia của nhà trường, gia đình và xã hội, tạo sự thống nhất cùng quan tâm và xây dựng trường mầm non Lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2 (2020-2025).

- Đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo định hướng lấy trẻ làm trung tâm, tiếp cận các phương pháp giáo dục hiện đại, tăng cường rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh. Duy trì thực hiện phần mềm xây dựng kế hoạch giáo dục hiệu quả.

- Chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả đảm bảo dinh dưỡng, VSATTP, VSMT cho trẻ trong trường. Đội ngũ nhân viên cấp dưỡng phải được tập huấn kiến thức VSATTP. Hợp đồng thực phẩm đảm bảo chất lượng, giá cả và đầy đủ thủ tục. Không để dịch bệnh xảy ra trong nhà trường.

- Ký kết Hợp đồng thực phẩm đảm bảo chất lượng, giá cả và đầy đủ thủ tục. Thực hiện tính khẩu phần ăn cho trẻ trên phần mềm. Thành lập ban kiểm tra VSATTP và vệ sinh môi trường. Thường xuyên tổng vệ sinh theo ngày, tuần, cách ly trẻ bệnh (nếu có).

- Lấy ý kiến từ phụ huynh, CBGVNV và thống nhất tăng mức tiền ăn từ 25.000 đồng lên 28.000 đồng để tăng chất lượng Khẩu phần ăn cho trẻ ở trường.

4. Thực hiện có hiệu quả các phong trào, các cuộc vận động, làm tốt công tác tuyên truyền vận động HS đi học chuyên cần.

- Chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả các phong trào và các cuộc vận động. Đặc biệt là cuộc vận động "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh" phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"; Triển khai thực hiện chỉ thị 06-CT/TU ngày 29/3/2016 Thành ủy về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động của đơn vị. Thực hiện tốt phương châm "Mỗi ngày đến trường là một ngày vui".

- Làm tốt công tác nêu gương các cá nhân điển hình trong các buổi Hội nghị, sơ kết, tổng kết.

- Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới công tác soạn bài, xây dựng kế hoạch giáo dục, tránh máy móc, sao chép, ...để GV có thời gian đầu tư cho mục tiêu bài dạy nhằm giáo dục trẻ đạt hiệu quả tốt hơn.

 - Đổi mới hình thức hội họp, đổi mới hình thức họp phụ huynh của các lớp, tạo sự gần gũi giữa người làm công tác giáo dục và "khách hàng" của mình để có sự thống nhất cách giáo dục học sinh, duy trì tốt sĩ số học sinh.

5. Đẩy mạnh công tác truyền thông, kết nối gia đình, cộng đồng, nhà trường trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

- Công khai trang Website của nhà trường.

- Tuyên truyền thông qua nhiều hình thức khác nhau: Loa phát thanh của nhà trường, Website trường, bảng tuyên truyền, nhóm zalo…

- Tuyên truyền các điều kiện, chất lượng, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ của nhà trường; Hướng dẫn gia đình cha mẹ trẻ kiến thức nuôi dạy con theo khoa học; Tôn vinh các tấm gương điển hình có nhiều đóng góp trong phát triển giáo dục của địa phương, của nhà trường…

- Phát huy vai trò tổ chức chi bộ Đảng, công đoàn tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng, bảo vệ quyền lợi người lao động, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh, quy tắc ứng xử trong nhà trường.

VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược

 - Kế hoạch chiến lược phát triển Trường mầm non A xã Ngũ Hiệp được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường và được công khai trong bảng tuyên truyền nhà trường, trên trang Web.

- Báo cáo với UBND huyện, Phòng GD&ĐT huyện, cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể trên địa bàn xã Ngũ Hiệp.

2. Tổ chức thực hiện

 Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Đối với Hiệu trưởng

 Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

4. Đối với Phó Hiệu trưởng

 Giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng công việc cụ thể, đồng thời kiểm

tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

 5. Đối với các Tổ trưởng (VP+chuyên môn)

 Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

6. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên

 Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

7. Đối với các tổ chức, Đoàn thể trong nhà trường

Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của từng tổ chức xây dựng kế hoạch, chương trình hành động sát với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong kế hoạch này.

 

 

 

 

 

8. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược

QUY MÔ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC HỌC SINH

Năm học

Tổng số HS

Tổng số lớp

Nhà trẻ

MGB

MGN

MGL

Chất lượng giáo dục

học sinh

2020-2021

480

12

60

130

104

186

- 16/16  lớp đổi mới hình thức và nội dung giáo dục phù hợp với trẻ và phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường. Nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ ở các độ tuổi. Chú trọng tổ chức các hoạt động giao lưu, hoạt động tập thể cho 100% trẻ ở các độ tuổi.

- Ứng dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục Mon và Steam.

- Phấn đấu 16/16 lớp xây dựng kế hoạch và thực hiện quy chế chuyên môn được nhà trường và phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT đánh giá xếp loại: Tốt.

- Tiếp tục thực hiện tốt phổ cập học sinh 5 tuổi.

- Tỷ lệ chuyên cần: Nhà trẻ, Mẫu giáo bé, Mẫu giáo nhỡ: 90% trở lên; Mẫu giáo lớn: 95% trở lên.

2021-2022

650

16

100

180

190

180

2022-2023

650

16

120

160

190

180

2023-2024

660

16

130

170

170

190

2024-2025

665

16

130

175

170

190

\

 

 

 

 

 

 

 

QUY MÔ CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG HỌC SINH

 

Năm học

Tổng số HS

Tỷ lệ trẻ được cân đo, theo dõi biểu đồ tăng trưởng

Tỷ lệ trẻ SDD

Thấp còi

Mức ăn

Tỷ lệ trẻ tham gia đề án sữa học đường

Chất lượng

nuôi dưỡng học sinh

2020-2021

480

100%

Dưới 2%

Dưới 5%

25.000

95-98%

- Thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng học sinh theo đúng quy chế chuyên môn tại công văn hướng dẫn của SGD, PGD.

- Thực hiện phần mềm nuôi dưỡng. Xây dựng thực đơn theo bữa ăn tiêu chuẩn nhằm nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ.

- 100% trẻ tăng cân qua các kỳ cân, giảm tối đa tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi.

- 100% trẻ được đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích và được chăm sóc sức khỏe theo thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT

- Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh.

2021-2022

650

100%

Dưới 2%

Dưới 5%

28.000

95-98%

2022-2023

650

100%

Dưới 2%

Dưới 5%

28.000

95-98%

2023-2024

660

100%

Dưới 2%

 

Dưới 5%

28.000

95-98%

2024-2025

665

100%

Dưới 2%

Dưới 5%

28.000

95-98%

QUY MÔ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ

 

Năm học

Tổng số CB, GV, NV

Số lượng kết nạp đảng/

năm

 

Trình độ chuyên môn

Tỷ lệ GV giỏi

các cấp (%)

Xếp loại VC, LĐHĐ đạt loại XS, Khá

Xếp  loại VC, LĐHĐ cuối năm từ loại HTTNV  trở lên

ĐH

TC

Ko TĐ

Cấp TP

Cấp huyện

Cấp trường

 

2020-2021

 

51

 

3-5%

 

36

 

4

 

10

 

2

 

2%

 

6-8%

 

100%

 

100%

 

100%

 

2021-2022

 

65

 

3-5%

 

39

 

10

 

10

 

3

 

2%

 

6-8%

 

100%

 

100%

 

100%

 

2022-2023

 

65

 

1-2%

 

39

 

10

 

10

 

3

 

2%

 

6-8%

 

100%

 

100%

 

100%

 

2023-2024

 

65

 

1-2%

 

39

 

15

 

5

 

3

 

2%

 

6-8%

 

100%

 

100%

 

100%

 

2024-2025

 

65

 

1-2%

 

39

 

15

 

5

 

3

 

2%

 

6-8%

 

100%

 

100%

 

100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐĂNG KÝ CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

 

Năm học

Chính quyền

Đoàn thể

Tỷ lệ khen thưởng các cấp

Danh hiệu thi đua

Hình thức khen thưởng

Chi bộ

Công đoàn

Chi đoàn

Phụ nữ

Bằng khen

CSTĐ

Giấy khen của UBND huyện

LĐTT

cấp trường

2020-2021

Tập thể lao động tiên tiến

Giấy khen trường tiên tiến TDTT cấp huyện

Hoàn thành tốt nhiệm vụ

Vững mạnh xuất sắc

Vững mạnh xuất sắc

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

3%

15%

15%

100%

2021-2022

Tập thể lao động tiên tiến

Giấy khen trường tiên tiến TDTT cấp

Hoàn thành tốt nhiệm vụ

Vững mạnh xuất sắc

Vững mạnh xuất sắc

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

3%

15%

15%

100%

2022-2023

Tập thể lao động xuất sắc cấp huyện

Giấy khen trường tiên tiến TDTT

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Vững mạnh xuất sắc

Vững mạnh xuất sắc

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

3%

15%

15%

100%

2023-2024

Tập thể lao động xuất sắc cấp huyện

Giấy khen trường tiên tiến TDTT cấp TP

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Vững mạnh xuất sắc

Vững mạnh xuất sắc

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

3%

15%

15%

100%

2024-2025

Tập thể lao động xuất sắc cấp huyện

Giấy khen trường tiên tiến TDTT cấp TP

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Vững mạnh xuất sắc

Vững mạnh xuất sắc

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

3%

15%

15%

100%

 

 

 

CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT

Năm học

Nội dung đầu tư, tham mưu, đề xuất

2020-2021

- Rà soát đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị cho việc chăm sóc giáo dục trẻ còn thiếu cần bổ sung ngay.

- Xây dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa trang thiết bị trong nhà trường từ đầu năm.

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo cải tạo, sửa chữa, xây mới 6 phòng học

2021-2022

- Rà soát đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị cho việc chăm sóc giáo dục trẻ còn thiếu để bổ sung.

- Xây dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa trang thiết bị trong nhà trường từ đầu năm.

- Tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo đầy nhanh tiến độ cải tạo, sửa chữa, xây mới 6 phòng học

2022-2023

- Rà soát bổ sung đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị còn thiếu để phục vụ cho việc chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

- Xây dựng kế hoạch mua sắm, bổ sung trang thiết bị trong nhà trường từ đầu năm.

2023-2024

- Rà soát đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị còn thiếu để phục vụ cho công tác chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

- Xây dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa trang thiết bị trong nhà trường từ đầu năm.

2024-2025

- Rà soát đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị cho việc chăm sóc giáo dục trẻ còn thiếu để bổ sung.

- Xây dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa trang thiết bị trong nhà trường từ đầu năm.

 

 

 

 

 

 

 

 

THỰC HIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG TRẺ 5 TUỔI, TUYỂN SINH VÀ THỰC HIỆN CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG

 

Giai đoạn 1: Năm học 2020 - 2021

* Công tác huy động trẻ 5 tuổi:

Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi; Trẻ từ 3-5 tuổi đạt từ 98% trở lên.

* Công tác tuyển sinh:

Tuyển sinh đạt tỷ lệ theo chỉ tiêu giao cho năm học

* Tham gia và thực hiện các phong trào, các cuộc vận động:

- CB, GV, NV và học sinh phấn đấu tham gia 100% các phong trào do các cấp tổ chức.

- 100% CB, GV, NV thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động: ATGT, ANTT, PCCN, VSATTP, VSMT, Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo, Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh,...

Giai đoạn 2: Năm học 2021 - 2022

* Công tác huy động trẻ 5 tuổi:

Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi. Trẻ từ 3 - 5 tuổi đạt từ 98% trở lên.

 * Công tác tuyển sinh:

Tuyển sinh đạt chỉ tiêu giao cho năm học

* Tham gia và thực hiện các phong trào, các cuộc vận động:

  - 100% CB - GV - NV thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động do các cấp phát động.

Giai đoạn 3 : Năm học 2022 - 2023

* Công tác huy động trẻ 5 tuổi:

Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi. Trẻ từ 3 - 5 tuổi đạt từ 98% trở lên.

 

* Công tác tuyển sinh:

Tuyển sinh đạt tỷ lệ chỉ tiêu giao cho năm học

* Tham gia và thực hiện các phong trào, các cuộc vận động:

 CB, GV, NV và học sinh phấn đấu tham gia 100% các phong trào do các cấp tổ chức.

Giai đoạn 4 : Năm học 2023 - 2024

* Công tác huy động trẻ 5 tuổi:

Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi. Trẻ từ 3 - 5 tuổi đạt từ 98% trở lên.

* Công tác tuyển sinh:

Tuyển sinh đạt tỷ lệ chỉ tiêu giao cho năm học

* Tham gia và thực hiện các phong trào, các cuộc vận động:

 CB, GV, NV và học sinh phấn đấu tham gia 100% các phong trào do các cấp tổ chức.

Giai đoạn 5 : Năm học 2024 - 2025

* Công tác huy động trẻ 5 tuổi:

Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi. Trẻ từ 3 - 5 tuổi đạt từ 98% trở lên.

* Công tác tuyển sinh:

  Tuyển sinh đạt tỷ lệ chỉ tiêu giao cho năm học

* Tham gia và thực hiện các phong trào, các cuộc vận động:

  - CB, GV, NV và học sinh phấn đấu tham gia 100% các phong trào do các cấp tổ chức.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 IX. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 

Kế hoạch chiến lược của Trường Mầm non A xã Ngũ Hiệp cơ bản đã xác định được những mục tiêu cụ thể, các biện pháp dài hạn mà tập thể sư phạm nhà trường thể hiện rõ tâm tư, nguyện vọng, nhằm nêu cao tinh thần trách nhiệm hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ. Rất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Lãnh đạo ngành cũng như cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương để nhà trường thực hiện lộ trình đúng kế hoạch và hiệu quả nhất.

Nơi nhận:                                                                               HIỆU TRƯỞNG

- UBND huyện Thanh Trì (để b/c); 

- Phòng GD&ĐT huyện (để b/c);                                                                   

- Đảng uỷ - UBND xã Ngũ Hiệp (để b/c);

- Lưu: VT.                                                                                        Lê Kim Ngân